Khớp trong câu nói
The happiness of society is the end of government. Hạnh phúc của xã hội là kết thúc của sự cai trị .
Tra cứu
Kết quả tra cứu
Khớp trong câu nói
The happiness of society is the end of government. Hạnh phúc của xã hội là kết thúc của sự cai trị .
Khớp trong câu nói
Đàn bà là một vũ trụ bé nhỏ. Vì thế, muốn điều khiển được họ, người đàn ông cần phải có một tài năng vĩ đại như để cai trị một quốc gia.
Khớp trong câu nói
Người đàn bà nắm quyền chỉ huy tuyệt đối, vì họ chỉ huy cả những kẻ nắm quyền cai trị tất cả.
Khớp trong câu nói
Tiền bạc hoặc là phục vụ, hoặc là cai trị chủ của nó.
Khớp trong câu nói
Ai muốn cai trị ôn hòa, người đó sẽ tự bảo vệ mình bằng tình yêu chung, chứ không phải bằng giáo mác.
Khớp trong câu nói
Ai có thể cai trị được một người đàn bà thì người ấy có thể cai trị được một nước.
Khớp trong câu nói
Mỗi lần tôi nghe một bài phát biểu chính trị hay đọc từ các lãnh đạo của chúng ta, tôi cảm thấy kinh khủng vì mình đã hàng năm trời không nghe được thứ gì nghe giống con người. Vẫn luôn là cũng những từ ngữ đó nói cùng những những lời dối trá đó. Và sự thật rằng người ta chấp nhận điều này, rằng sự giận dữ của nhân dân không hề hủy diệt những thằng hề rỗng tuếch đó, là bằng chứng khiến tôi thấy con người không coi trọng cách họ được cai trị ; rằng họ đánh cuộc – phải, đánh cuộc – với một phần trọn vẹn của cuộc đời và thứ họ gọi là ‘lợi ích sống còn’.
Khớp trong câu nói
Cái giá mà người tốt trả cho sự thờ ơ trước các vấn đề chung là phải chịu sự cai trị của kẻ xấu.
Khớp trong câu nói
Người có tầm nhìn thông thấu không phải là người cai trị thế gian này. Những thành tựu vĩ đại được dựng lên trong đám sương mù thiêng liêng ấm áp.
Khớp trong câu nói
Đôi khi tôi là cáo và đôi khi tôi là sư tử. Bí mật của thuật cai trị nằm ở việc biết khi nào đóng vai gì.
Khớp trong câu nói
Để số đông cai trị là trái với tự nhiên, vì số đông hiếm khi có thể có tổ chức và thống nhất trong hành động cụ thể, và số ít có thể.
Khớp trong câu nói
Nghệ thuật cai trị là việc khiến hai phần ba của một quốc gia trả tất cả những gì mình có thể trả vì lợi ích của một phần ba còn lại.
Khớp trong câu nói
Tri thức sẽ luôn luôn cai trị sự ngu dốt; và một dân tộc muốn tự cai trị mình phải vũ trang cho mình sức mạnh mà tri thức đem lại.
Khớp trong câu nói
Nếu ta muốn trừng phạt một vùng, ta sẽ để nó cho các triết gia cai trị .
Khớp trong câu nói
Chính quyền làm tốt nhất khi cai trị ít nhất.
Khớp trong câu nói
Những người cai trị chưa bao giờ học được thứ gì từ lịch sử, hay hành động theo những nguyên tắc được trừ khỏi nó.
Khớp trong câu nói
Một trong những hình phạt của việc thờ ơ với chính trị là cuối cùng bạn bị cai trị bởi người kém cỏi hơn.
Khớp trong câu nói
Mỗi lần tôi nghe một bài phát biểu chính trị hay đọc từ các lãnh đạo của chúng ta, tôi cảm thấy kinh khủng vì mình đã hàng năm trời không nghe được thứ gì nghe giống con người. Vẫn luôn là cũng những từ ngữ đó nói cùng những những lời dối trá đó. Và sự thật rằng người ta chấp nhận điều này, rằng sự giận dữ của nhân dân không hề hủy diệt những thằng hề rỗng tuếch đó, là bằng chứng khiến tôi thấy con người không coi trọng cách họ được cai trị ; rằng họ đánh cuộc - phải, đánh cuộc - với một phần trọn vẹn của cuộc đời và thứ họ gọi là 'lợi ích sống còn'.
Khớp trong câu nói
Sự nghèo đói đơn thuần không biến người ta thành kẻ thấp hèn; kẻ thấp hèn chỉ xuất hiện khi gắn kết vào nghèo đói là một khuynh hướng tư duy, sự phẫn nộ trong nội tâm hướng tới người giàu, hướng tới xã hội, hướng tới những người cai trị .
Khớp trong câu nói
Hạnh phúc của xã hội là kết thúc của sự cai trị .