Hầu hết mọi người không biết mình can đảm đến thế nào. Thực ra, rất nhiều người có tiềm năng trở thành anh hùng, cả nam giới và nữ giới, lại sống cả đời tự ngờ vực bản thân. Giá họ biết mình có tiềm năng rất lớn, điều ấy sẽ cho họ khả năng tự tin tưởng bản thân để đối mặt với hầu hết các rắc rối, thậm chí cả trong những thời điểm khủng hoảng.
Chủ đề
#
5197 danh ngôn trong chủ đề #
Những kẻ thiếu lòng can đảm luôn luôn tìm ra triết lý để thanh minh cho điều đó.
Lòng can đảm là biện pháp để đối đầu những điều không biết trước.
Ta đừng cầu xin sẽ được che chở khỏi nguy hiểm, mà hãy cầu xin có thể can đảm đối đầu.
Lòng can đảm là cái giá mà cuộc đời đòi hỏi để trao cho ta sự thanh thản.
Có người đã được cho là can đảm bởi vì họ quá sợ hãi để bỏ chạy.
Thế giới là mưu đồ triền miên chống lại kẻ can trường. Đó là cuộc vật lộn từ xa xưa: một bên là tiếng gào thét của đám đông, và bên kia là tiếng của lương tâm bạn.
Sự tuyệt vọng đem can đảm đến cho kẻ hèn.
Anh hùng không can đảm hơn người bình thường, anh ta chỉ can đảm lâu hơn năm phút.
Nếu xét đến việc mọi thứ đều nguy hiểm đến thế nào, chẳng có gì thực sự đáng sợ.
Phản ứng khôn khéo và thông minh duy nhất trước những nỗi khiếp sợ của cuộc đời là mỉm cười thách thức.
Bất luận ngày hôm nay bạn phải đối mặt với điều gì, dù sao bạn cũng đã đi tới bước đường này rồi, vậy thì hãy kiên trì mà bước tiếp, cho bản thân một chút dũng cảm. Thực ra bạn mạnh mẽ hơn bạn tưởng tượng rất nhiều.
Người dưới vực sâu vẫn cứu kẻ trên bờ Nếu dưới vực sâu còn dũng khí.
Sự dũng cảm là của nỗi sợ. Người không biết sợ sẽ không thể can đảm [Anh ta cũng là kẻ ngu xuẩn].
Bạn sẽ bỏ lỡ những điều hay nhất nếu bạn nhắm mắt.
Ta mong ngươi hãy can đảm; linh hồn anh dũng có thể cải thiện cả tai ương.
Đừng đi nơi con đường sẽ dẫn ta đi, thay vì thế, hãy đi nơi không có đường và để lại dấu chân.
Can đảm từ xa thì dễ lắm.
Nhưng cuối cùng, người ta cần nhiều can đảm để sống hơn là để tự sát.
Ít người sinh ra đã can đảm; rất nhiều trở thành như vậy qua rèn luyện và kỷ luật.