Lòng can đảm là phẩm chất đầu tiên của con người, bởi vì nó là phẩm chất cho phép có các phẩm chất khác.
Từ điển danh ngôn
Danh ngôn
mới.
Cập nhật gần nhất
19211 danh ngôn
Cho dù chúng ta học làm gì, ta cũng học bằng cách bắt tay vào thực hiện; ví dụ con người trở thành thợ xây nhờ xây dựng, và trở thành nhạc sĩ đàn hạc nhờ chơi đàn hạc. Cũng như vậy, nhờ làm những hành động chính trực mà chúng ta trở nên chính trực; nhờ làm những hành động có kiểm soát, chúng ta biết kiểm soát bản thân; và nhờ làm những hành động can đảm, chúng ta trở nên can đảm.
Càng thông minh càng ít can đảm.
Những kẻ thiếu lòng can đảm luôn luôn tìm ra triết lý để thanh minh cho điều đó.
Những người lãnh đạo thành công có lòng can đảm để hành động khi mà kẻ khác do dự.
Lòng can đảm là biện pháp để đối đầu những điều không biết trước.
Ta đừng cầu xin sẽ được che chở khỏi nguy hiểm, mà hãy cầu xin có thể can đảm đối đầu.
Để lớn lên và sống đúng với bản thân mình đòi hỏi lòng can đảm.
Trí tưởng tượng không trở nên lớn lao cho tới khi con người, với lòng can đảm và sức mạnh, sử dụng nó để sáng tạo.
Lòng can đảm là cái giá mà cuộc đời đòi hỏi để trao cho ta sự thanh thản.
Giữ nỗi sợ của mình cho riêng mình cũng là một hình thức can đảm.
Quốc gia này sẽ chỉ là miền đất của người tự do chừng nào nó còn là ngôi nhà của người can đảm.
Có người đã được cho là can đảm bởi vì họ quá sợ hãi để bỏ chạy.
Lòng can đảm là chống lại nỗi sợ, kiểm soát nỗi sợ chứ không phải là vắng bóng nỗi sợ.
Thế giới là mưu đồ triền miên chống lại kẻ can trường. Đó là cuộc vật lộn từ xa xưa: một bên là tiếng gào thét của đám đông, và bên kia là tiếng của lương tâm bạn.
Sự tuyệt vọng đem can đảm đến cho kẻ hèn.
Kẻ hèn nhát chết nhiều lần trước cái chết; Người gan dạ chỉ nếm trải cái chết một lần.
Anh hùng không can đảm hơn người bình thường, anh ta chỉ can đảm lâu hơn năm phút.
Nếu xét đến việc mọi thứ đều nguy hiểm đến thế nào, chẳng có gì thực sự đáng sợ.
Phản ứng khôn khéo và thông minh duy nhất trước những nỗi khiếp sợ của cuộc đời là mỉm cười thách thức.